vanban.org

Quyết định 284/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Tuyết L và anh Lại Ngọc S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Tuyết L và anh Lại Ngọc S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Tuyết L và anh Lại Ngọc S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2023/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 449/2023/ TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Trịnh Tuyết L, sinh ngày 16/01/1994

ĐKTT tại: Số 5/54B, Khóm 7, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Nơi cư trú: Ấp Bửu 1, xã Long Điền Đông huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

+ Bị đơn: Anh Lại Ngọc S, sinh ngày 01/01/1990

Trú tại: Số 5/54B, Khóm 7, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Tuyết L và anh Lại Ngọc S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Tuyết L và anh Lại Ngọc S.

2.2- Về con chung: Giao 03 người con chung là cháu Lại Ngọc Tr, sinh ngày 06/3/2013; Lại Ngọc Gia H, sinh ngày 15/10/2016 và Lại Ngọc Minh Th, sinh ngày 09/11/2021 cho chị Trịnh Tuyết L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Các cháu Lại Ngọc Tr, Lại Ngọc Gia H và Lại Ngọc Minh Th đang sống cùng chị Trịnh Tuyết L nên được giữ nguyên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lại Ngọc S cấp dưỡng nuôi con, mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000 đồng/ tháng/ cháu (tức 03 cháu là 3.000.000 đồng/ tháng) tính từ tháng 11/2023 cho đến khi các con 18 tuổi.

Khi ly hôn anh Lại Ngọc S được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

2.3- Về tài sản chung: Chị Trịnh Tuyết L và anh Lại Ngọc S cùng thống nhất đã tự thỏa thuận xong tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Trịnh Tuyết L phải nộp 75.000 đồng, anh Lại Ngọc S phải nộp 75.000 đồng. Chị Trịnh Tuyết L tự nguyện nộp thay cho anh Lại Ngọc S; do đó, chị Trịnh Tuyết L phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lại Ngọc S phải nộp 150.000 đồng; chị Trịnh Tuyết L tự nguyện nộp thay cho anh Lại Ngọc S; do đó, chị Trịnh Tuyết L phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Trịnh Tuyết L đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ngày 23 tháng 10 năm 2023 theo biên lai thu số 0002057 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ