vanban.org

Quyết định 284/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/8/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Gia H. Về quan hệ con chung: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Gia H thống nhất có ba con chung tên là Nguyễn Lưu M – sinh ngày 18/10/2006; Nguyễn Lưu G – sinh ngày 20/2/2010 và Nguyễn Lưu H – sinh ngày 12/3/2010. Nay ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/8/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2022/QĐCNTTLHThành phố Vinh, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Gia H về con chung, về tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21/07/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lưu Thị T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 08 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Lưu Thị T - Sinh năm 1984

Địa chỉ: xóm 3, xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Và anh Nguyễn Gia H - sinh năm 1983

Địa chỉ: xóm 3, xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điểu 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/08/2022 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/8/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Gia H.

Về quan hệ con chung: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Gia H thống nhất có ba con chung tên là Nguyễn Lưu M – sinh ngày 18/10/2006; Nguyễn Lưu G – sinh ngày 20/2/2010 và Nguyễn Lưu H – sinh ngày 12/3/2010. Nay ly hôn chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Gia H thống nhất thỏa thuận giao ba con chung là Nguyễn Lưu M – sinh ngày 18/10/2006; Nguyễn Lưu G – sinh ngày 20/2/2010 và Nguyễn Lưu H – sinh ngày 12/3/2010 cho chị Lưu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Gia H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lưu Thị T mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) kể từ tháng 9/2022 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Về quan hệ tài sản: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Gia H thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Kể từ ngày chị Lưu Thị T làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Nguyễn Gia H không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ