- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hoàng A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 284/2021/QĐST-HNGĐ | Chợ Lách, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965; địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện C, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1967; địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện C, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hoàng A thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà T và ông A không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà T và ông A có hai người con chung tên Nguyễn Hoàng C, sinh ngày: 01/9/1991 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày: 20/11/1996 đều đã trưởng thành nên cả hai không yêu cầu gì liên quan đến con chung.
- Về tài sản: bà T rút lại yêu cầu về chia tài sản chung đối với quyền sử dụng thửa đất số 558, tờ bản đồ số 15, diện tích 2.651,4m2, đất tọa lạc tại ấp T, xã Th, huyện C, tỉnh B. Về tài sản chung: bà T, ông A thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T và ông A tự khai không có, cũng không ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì liên quan nợ chung trong vụ án.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nhận chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000891 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí hôn nhân còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí có giá ngạch là 2.907.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000892 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Nhanh |