- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phạm Văn H;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 284/2020/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 405/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L - Sinh năm 1971
- Bị đơn: Phạm Văn H - sinh năm 1969 Cùng ĐKNKTT: Tổ 3, khu 9A, phường B, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 405/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phạm Văn H;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Phạm Thị Thu P – Sinh ngày 23/12/1994 và Phạm Thị Phương A – sinh ngày 29/10/1999. Nay các con chung đã trưởng thành trên mười tám tuổi phát triển bình thường. Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị L và anh H có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận phân chia, anh chị không vay nợ chung cá nhân hay tổ chức nào, nên không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và công nợ chung, Tòa án không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị L đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002424 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Nay chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường B, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |