vanban.org

Quyết định 284/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T chị Nguyễn Thị K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh T, chị K có hai con chung là cháu Phạm Thị L, sinh ngày 30/5/2011 và cháu Phạm Thị P, sinh ngày 12/02/2013. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, chị K trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T chị Nguyễn Thị K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 03 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 284/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn chị Nguyễn thị K, sinh năm 1987;

- Bị đơn anh Phạm Văn T, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Tổ 1, phường Đ, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T chị Nguyễn Thị K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh T, chị K có hai con chung là cháu Phạm Thị L, sinh ngày 30/5/2011 và cháu Phạm Thị P, sinh ngày 12/02/2013. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, chị K trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau, cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T chị K được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Không có.

2.3. Về án phí: Chị K tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0003722 ngày 24 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị K đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ