- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nguyễn Công Bằng và chị Nguyễn Thị Thanh Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công B với chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 284/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 489/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công B, sinh năm 1991 Nơi cư trú: ấp MT, xã TM, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1996 Nơi cư trú: ấp PT, xã PL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công B với chị Nguyễn Thị Thanh T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Công B với chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Công B với chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất trình bày không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Công B với chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất trình bày không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh B tự nguyện nộp thay chị T 75.000 đồng nên tổng số tiền anh Bằng phải nộp là 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền anh B đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010583 ngày 16/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên anh B được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Các đương sự; - UBND xã PL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Hồng Chi |