vanban.org

Quyết định 284/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn L, sinh năm 1958; HKTT: 367 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 1162/10 đường T, Phường 13, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Nguyên đơn: 1. Ông Lưu Văn L, sinh năm 1958; HKTT: 367 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 1162/10 đường T, Phường 13…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2020/QĐST-DSTân Phú, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số 108/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Lưu Văn L, sinh năm 1958; HKTT: 367 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 1162/10 đường T, Phường 13, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Ngô Thị Kim A, sinh năm 1960; HKTT: 367 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 1162/10 đường T, Phường 13, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H; Ngụ tại: 45 đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[1]. Ông Lưu Văn L, bà Ngô Thị Kim A và bà Nguyễn Thị Minh H thống nhất chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở ngày 01/01/2019 đối với căn nhà số 367 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2]. Bà Nguyễn Thị Minh H có trách nhiệm giao trả cho ông Lưu Văn L, bà Ngô Thị Kim A toàn bộ căn nhà số 367 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (số cũ 377 đường T, Phường 14, quận T) thuộc thửa đất số 1419, tờ bản đồ số 2 (SĐN) theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 11510/2001 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/6/2001 cho ông Lưu Văn L và bà Ngô Thị Kim A.

- Thời gian giao trả nhà: Chậm nhất vào ngày 01/10/2020.

- Ghi nhận sự tự nguyện của ông L, bà Kim A về việc không yêu cầu bà H trả tiền thuê nhà từ tháng 12/2019 đến tháng 10/2020.

- Ghi nhận việc bà H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí sửa chữa nhà.

[3]. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Lưu Văn L và bà Ngô Thị Kim A tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông L và bà Kim A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0020639 ngày ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho ông L, bà Kim A 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ