- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN , giữa: - Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc M, sinh ngày 24/10/ 1983; Địa chỉ: Số MM/T, ấp HP, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc M và anh Bùi Thanh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2019/QĐST-HNGĐ | GC, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc M, sinh ngày 24/10/ 1983;
Địa chỉ: Số MM/T, ấp HP, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Bùi Thanh H, sinh ngày: 21/3/1981;
Địa chỉ: Số 11/8, ấp HP, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc M và anh Bùi Thanh
H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc M và anh Bùi Thanh H.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Thị Ngọc Th và Bùi Thị Ngọc Th1, cùng sinh ngày: 21/01/2014. Chị M được trực tiếp nuôi cháu Th và cháu Th1; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị M không yêu cầu.
Anh H được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 43294 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, chị M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - UBND xã LH, TXGC; - Các đương sự : - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký và đóng dấu LÊ THỊ HẰNG |