vanban.org

Quyết định 284/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Vân A và anh Nguyễn Đình T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: vợ chồng có 01con chung là cháu Nguyễn Đình P; sinh ngày 28/7/2016. Hai bên đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Đình P cho chị Trần Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Nguyễn Đình T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Vân A và Nguyễn Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Vân A và anh Nguyễn Đình T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 284/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 25 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa :

- Nguyên đơn: chị Trần Vân A- sinh năm 1997

Địa chỉ: xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: xóm 3, xã B, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: anh Nguyễn Đình T- sinh năm 1992

Địa chỉ: xóm 2, xã N huyện N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Vân A và anh Nguyễn Đình T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: vợ chồng có 01con chung là cháu Nguyễn Đình P; sinh ngày 28/7/2016. Hai bên đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Đình P cho chị Trần Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Nguyễn Đình T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày 01/01/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Đình P đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Đình T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung thì chị A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh T.

- Về tài sản, nợ và cho vay nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Trần Vân A thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí li hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai thu số 0005817 ngày 09/12/2019. Chị Trần Vân A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ