- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Kiên G yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Kiên G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2018/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 358/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 giữa:
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; đăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn T, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Thôn 5, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Trần Kiên G, sinh năm 1990; đăng ký nhân khẩu thường trú: Tổ 4, Khu 2, phường H, thành phố L, tỉnh Q; nơi tạm trú: Thôn 5, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và tài sản chung khi ly hôn do Hòa giải viên của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng lập ngày 28 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Kiên G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Kiên G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi con chung tên Trần Minh Q, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2013 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Kiên G tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Kiên G thống nhất khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009040 ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân h. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS h. Thủy Nguyên; - UBND xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh |