- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Mười và Trần Văn Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2018/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 241/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: PHAN THỊ M – sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: TRẦN VĂN T – sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phan Thị M và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Trần Anh T – sinh ngày 09/11/1994 và cháu Trần Thị Tuyết M – sinh ngày 20/3/1999 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phan Thị M thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0014595 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; nên chị M được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - CC THA DS huyện C; - Tòa án ND tỉnh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Xuân |