vanban.org

Quyết định 284/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy T - sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu phố 01, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 284 của TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN
***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2017/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 358/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy T - sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu phố 01, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Võ Ngọc V– sinh năm: 1971

Địa chỉ: Khu phố 01, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51,55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy T - sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu phố 01, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Võ Ngọc V – sinh năm: 1971

Địa chỉ: Khu phố 01, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Võ Ngọc V thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Võ Ngọc V có 02 con chung Võ Thiện N, sinh ngày 07/10/2003 (giới tính: Nam) và Võ Phạm Quỳnh A, sinh ngày 01/01/2013 (giới tính: Nữ).

Sau ly hôn, ông Võ Ngọc V đồng ý giao 02 con chung Võ Thiện N, sinh ngày 07/10/2003 (giới tính: Nam) và Võ Phạm Quỳnh A, sinh ngày 01/01/2013 (giới tính: Nữ) cho bà Phạm Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Võ Ngọc V không cấp dưỡng nuôi con chung cho bà T.

Ông Võ Ngọc V được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được quyền cản trở, gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

[3] Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Võ Ngọc V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

[4] Về nợ chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Võ Ngọc V khai không có nợ nên Tòa án không xét.

3. Về án phí: Bà Phạm Thị Thùy T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho cả hai người. Ngày 26/6/2017 bà Phạm Thị Thùy T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0013523 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết, nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Thùy T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ