- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2835/2017/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 389/2015/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2015.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng X
Địa chỉ: XXX Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Có đại diện theo ủy quyền: bà Tô Lê X
Địa chỉ: XX Bến Chương Dương, phường XX, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Y
Địa chỉ: YY Nguyễn Cửu Vân, phường Y, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng X có đại diện theo ủy quyền là bà Tô Lê X và bà Y thống nhất: Bà Y hiện còn nợ Ngân hàng X số tiền là: 2.793.030.554 (hai tỷ bảy trăm chín mươi ba triệu không trăm ba mươi nghìn năm trăm năm mươi bốn) đồng. Bao gồm: Nợ gốc là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, lãi trong hạn là 189.905.554 (một trăm tám mươi chín triệu chín trăm lẻ năm nghìn năm trăm năm mươi bốn) đồng, lãi từ ngày quá hạn là 1.603.125.000 (một tỷ sáu trăm lẻ ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo hợp đồng tín dụng số 58/2011/HĐTD ngày 02/6/2011.
Bà Y trả làm một lần cho Ngân hàng X số tiền nêu trên hạn chót là ngày 30/3/2018. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Bà Y còn phải trả cho Ngân hàng X tiền lãi phát sinh tính từ ngày 20/12/2017 cho đến khi thực hiện xong việc trả nợ, mức lãi suất được áp dụng theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Quá ngày 30/3/2018 mà bà Y không thanh toán hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng X thì bà Y để thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng X cụ thể là thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00069 do Ủy ban nhân dân huyện C tỉnh Long An cấp ngày 19/5/2010 theo hợp đồng thế chấp bất động sản của chính khách hàng vay số 16/2011/HĐTC ngày 02/6/2011 và căn nhà không số tọa lạc trên thửa đất nêu trên do bà Y xây dựng chưa hoàn thiện theo giấy phép xây dựng số 71/GPXD ngày 01/6/2011 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp.
Tất cả thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự hòa giải thành là 43.930.306 (bốn mươi ba triệu chín trăm ba mươi nghìn ba trăm lẻ sáu) đồng bà Y nộp.
Hoàn trả cho Ngân hàng X số tiền 36.686.556 (ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi sáu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000ABC ngày K của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; (01) - VKSND quận Bình Thạnh; (02) - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; (01) - Các đương sự; (02) - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. (02) 08b | TH M PHÁN Lê Phú Hạnh |