vanban.org

Quyết định 283/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Thân Trọng T, sinh ngày 21/7/1977; CCCD: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: CCSQLHCVTTXH, ngày cấp: 11/8/2021; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Thân Trọng T, sinh ngày 21/7/1977;

CCCD: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: CCSQLHCVTTXH, ngày cấp: 11/8/2021;

Địa chỉ: 5 đường L, phường Q, tỉnh Gia Lai

Người đại diện theo ủy quyền của ông T là: Bà Võ Thị T1, sinh ngày: 08/01/1974; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: CCSQLHCVTTXH, ngày cấp: 15/9/2022; Địa chỉ: G V, P. Q, T. G. (văn bản ủy quyền ngày 30/10/2025).

* Bị đơn: Công ty TNHH D;

Địa chỉ đăng ký trụ sở: Lô I, Khu đô thị R, Đường P, P. G, TP ., T. B cũ nay là Phường Q, T. G; Địa chỉ liên lạc hiện nay: 2 T, phường Q, tỉnh Gia Lai;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Quang V; sinh ngày 19/8/2022; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: CCSQLHCVTTXH, ngày cấp: 28/12/2022 - Giám đốc Công ty, là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị T1 là người đại diện theo ủy quyền của ông Thân Trọng T và ông Trần Quang V là Gián đốc Công ty TNHH D thống nhất như sau: + Công ty TNHH D còn nợ của ông Thân Trọng T số tiền nợ gốc là: 224.334.000đồng. + Và các bên thống nhất phương thức thanh toán như sau: Công ty TNHH D có nghĩa vụ trả cho ông Thân Trọng T số tiền còn nợ gốc là 224.334.000đồng theo phương thức như sau: Ngày 30/6/2026 trả 100.000.000đồng. Ngày 30/9/2026 trả 124.334.000đồng là hết số nợ gốc 224.334.000đồng . + Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu tính lãi suất của nguyên đơn. Kể từ ngày ông Thân Trọng T có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Công ty TNHH D chịu 5.608.000đồng án phí Dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả lại cho ông Thân Trọng T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.657.000đồng theo biên lai thu số 0004428 ngày 29/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ