vanban.org

Quyết định 283/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Võ Chí L và chị Đồng Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Con chung: Võ Đồng Cẩm T, sinh ngày 08/7/2015 và Võ Đồng Gia B, sinh ngày 13/02/2019. Khi ly hôn, anh Võ Chí L trực tiếp nuôi con là Võ Đồng Cẩm T, chị Đồng Thị Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc giữa Võ Chí Linh và Đồng Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 283/2024/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 533/2024/TLST – VDS, ngày 26 tháng 11 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Võ Chí L, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Người yêu cầu: Chị Đồng Thị Thanh T, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Võ Chí L và chị Đồng Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

- Con chung: Võ Đồng Cẩm T, sinh ngày 08/7/2015 và Võ Đồng Gia B, sinh ngày 13/02/2019. Khi ly hôn, anh Võ Chí L trực tiếp nuôi con là Võ Đồng Cẩm T, chị Đồng Thị Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi; Chị Đồng Thị Thanh T trực tiếp nuôi con là Võ Đồng Gia B, anh Võ Chí L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bắt đầu cấp dưỡng khi quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung chưa thành niên theo quy định tại Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Tài sản chung của vợ chồng: Anh Võ Chí L và chị Đồng Thị Thanh T trình bày không có.

- Nợ chung của vợ chồng: Anh Võ Chí L và chị Đồng Thị Thanh T trình bày không có.

2. Về lệ phí việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Võ Chí L và chị Đồng Thị Thanh T cùng chịu nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004973 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ