vanban.org

Quyết định 283/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim T và ông Hồ Văn N đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Có 02 con chung tên Hồ Gia N, sinh ngày 15/8/2006, Hồ Gia B, sinh ngày 18/11/2011. Hiện nay các con đang ở với mẹ và theo nguyện vọng của các con là được ở với mẹ nên hai bên thoả thuận giao các con chung cho bà Phan Thị Kim T là mẹ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim T và ông Hồ Văn N đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:283/2024/ QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa:

Ông (bà): Phan Thị Kim T, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thái Phiên, phường thành phố Đà Lạt – Lâm Đồng.

Là : Nguyên đơn

Ông(bà): Hồ Văn Nnh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ Hòn Bồ, Thái Phiên, phường 12, thành phố Đà Lạt – Lâm Đồng.

Là: Bị đơn

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Áp dụng Nghị quyết 622/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim T và ông Hồ Văn N đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Có 02 con chung tên Hồ Gia N, sinh ngày 15/8/2006, Hồ Gia B, sinh ngày 18/11/2011. Hiện nay các con đang ở với mẹ và theo nguyện vọng của các con là được ở với mẹ nên hai bên thoả thuận giao các con chung cho bà Phan Thị Kim T là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.

Cấp dưỡng nuôi con chung: bà T không yêu cầu ông Nguyên cấp dưỡng nuôi con chung mà để ông N tự thực hiện nghĩa vụ là bố.

Tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Nợ chung: Không có

Về án phí: bà Phan Thị Kim T chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã tạm nộp theo biên lai thu số 0000622 ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà Lạt), hoàn trả cho bà T số tiền 150.000đồng còn thừa.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ