vanban.org

Quyết định 283/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Châu Trường H và chị Vũ Thị N B. 2.

Về con chung: Ghi nhận anh Châu Trường H và chị Vũ Thị N B có 02 con chung là Châu N Thiên P, sinh ngày 05/7/2017 và Châu N Mỹ K, sinh ngày 28/10/2019. Giao cho anh Châu Trường H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Châu N Thiên Phúc và Châu N Mỹ Kim. Sau khi ly hôn, anh H trực tiếp trông nom, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Trường H- Vũ Thị Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Châu Trường H và chị Vũ Thị N B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 283/2024/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 11 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 421/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Châu Trường H, sinh năm 1992. Địa chỉ: số A, ấp P, xã P1, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị N B, sinh năm: 1992. Địa chỉ: số A, ấp P, xã P1, huyện Gi, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Châu Trường H và chị Vũ Thị N B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận anh Châu Trường H và chị Vũ Thị N B có 02 con chung là Châu N Thiên P, sinh ngày 05/7/2017 và Châu N Mỹ K, sinh ngày 28/10/2019. Giao cho anh Châu Trường H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Châu N Thiên Phúc và Châu N Mỹ Kim. Sau khi ly hôn, anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phúc và cháu Kim cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con. Chị Vũ Thị N B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Châu Trường H và chị Vũ Thị N B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Anh Châu Trường H tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0001750 ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho anh H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ