vanban.org

Quyết định 283/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Diệu H và ông Lê Xuân V. Về con chung: giao bà Nguyễn Thị Diệu H nuôi con chung Lê Nguyễn Minh T, sinh ngày 08/12/2021 cho đến ngày con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương - Vĩnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2024/QĐST-HNGĐĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 518/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Bà Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 2000; địa chỉ: xóm 1, thôn TP, xã TH, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Lê Xuân V, sinh năm 1991; địa chỉ: số 5/22 thôn QH, xã HT, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Diệu H và ông Lê Xuân V kết hôn vào năm 2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện Đ. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán, có thời gian tìm hiểu nhau trước khi kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại xã HT, huyện Đ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do khác biệt lối sống, bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay ông bà xác định không còn tình cảm với nhau, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Diệu H và ông Lê Xuân V.

Về con chung: bà H và ông V thoả thuận giao cho ông Lê Xuân V nuôi con chung Lê Nguyễn Tiến D, sinh ngày 07/3/2020; giao cho bà Nguyễn Thị Diệu H nuôi con chung Lê Nguyễn Minh T, sinh ngày 08/12/2021 cho đến ngày các con chung thành niên; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Diệu H và ông Lê Xuân V không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Diệu H chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Diệu H và ông Lê Xuân V.

- Về con chung: giao bà Nguyễn Thị Diệu H nuôi con chung Lê Nguyễn Minh T, sinh ngày 08/12/2021 cho đến ngày con chung thành niên.

Giao ông Lê Xuân V nuôi con chung Lê Nguyễn Tiến D, sinh ngày 07/3/2020 cho đến ngày con chung thành niên;

- Về cấp dưỡng: không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Diệu H và ông Lê Xuân V không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: bà Nguyễn Thị Diệu Dương nhận nộp 300.000đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000065 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Diệu H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ