- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Hoàng Thái N"
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2024/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Hương Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hương -Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Vân - Kiểm sát viên. Ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 513/2023/TLST-DS ngày 01/11/2023 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 2242/2024/QĐST-DS ngày 26/4/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Thái N, sinh năm 1962 Địa chỉ: A Đường số G, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/Bà Hoàng Thị Ngọc L, sinh năm 1956 Địa chỉ: A Đường số G, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/Ông Hoàng Thái S, sinh năm 1961 Địa chỉ: A Đường số G, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 3/Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1950 Địa chỉ: I B, S, USA. 4/Bà Hoàng Thị Ngọc L1, sinh năm 1953 Địa chỉ: F I, V, PA A, USA. 5/Bà Hoàng Thị Ngọc L2, sinh năm 1958 Địa chỉ: F Vernon RD S, PA 19064 - 2009, USA. 6/Ông Hoàng Thái B, sinh năm 1959 Địa chỉ: 9351 52nd Way N, P, FL 33782 - 5116, USA. 7/Ông Hoàng Thái B1, sinh năm 1963
Địa chỉ: E S Dupont Hwy APT E N, DE 19720, USA.
8/Ông Hoàng Thái H, sinh năm 1968
Địa chỉ: G Jacobs Well D, USA.
9/Bà Hoàng Thị Ngọc H1 (H, Hop N), sinh năm 1968
Địa chỉ: F I, V, PA A, USA.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ, bà L1, bà L2, ông B, ông B1, ông H, bà H1: Ông Hoàng Thái N, sinh năm 1962; địa chỉ: A Đường số G, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 29/11/2023, ngày 12/12/2023, ngày 15/12/2023).
(Ông N, bà L, ông S có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 03/3/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, ông N trình bày: Cha và mẹ ông là cụ Hoàng Văn L3 (chết năm 1989) và cụ Nguyễn Thị L4 (chết năm 1968) cùng địa chỉ: 8 V (nay là địa chỉ: A Đường số G), Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh có 13 người con gồm: Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1950, bà Hoàng Thị Ngọc L1, sinh năm 1953, bà Hoàng Thị Ngọc L, sinh năm 1956, bà Hoàng Thị Ngọc L2, sinh năm 1958, ông Hoàng Thái B, sinh năm 1959, ông Hoàng Thái S, sinh năm 1961, ông Hoàng Thái B1, sinh năm 1963, ông Hoàng Thái H, sinh năm 1968, bà Hoàng Thị Ngọc H1 (H, Hop N), sinh năm 1968, bà Hoàng Thị Ngọc L5 (đã chết - không có chồng, con), bà Hoàng Thị Ngọc L6, sinh năm 1955, bà Hoàng Thị Ngọc B2, sinh năm 1960 và ông là Hoàng Thái N, sinh năm 1962. Bà L6 và bà B2 là chị ruột của ông N.
Trước đây, bà L6, bà B2 cư trú tại địa chỉ: 8 V (nay là địa chỉ: A Đường số G), Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 5/1975, bà L6 đã đi khỏi nơi cư trú, bà L6 không có chồng, con. Tháng 12/1985, bà B2 đã đi khỏi nơi cư trú, bà B2 không có chồng, con. Gia đình và ông N đã thông báo và tìm kiếm bà L6, bà B2 nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay ông N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hoàng Thị Ngọc L6, sinh năm 1955 và bà Hoàng Thị Ngọc B2, sinh năm 1960 là đã chết để tiến hành các thủ tục hành chính.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Đ, bà L1, bà L2, ông B, ông B1, ông H, bà H1 ủy quyền cho ông Nguyên đại D; bà L, ông S cùng trình bày: Các đương sự hoàn toàn thống nhất với trình bày của ông N về quan hệ huyết thống và sự việc mất tích của bà L6, bà B2. Nay ông N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L6, bà B2 là đã chết, tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoàn toàn đồng ý và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông N.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông N về việc tuyên bố bà L6 và bà B2 có nơi cư trú cuối cùng: 820/60 Võ Duy N1 (nay là địa chỉ: A Đường số G), Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện của Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
.Về thẩm quyền giải quyết: Ông Hoàng Thái N có đơn “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” đối với bà Hoàng Thị Ngọc L6, sinh năm 1955, bà Hoàng Thị Ngọc B2, sinh năm 1960. Do việc dân sự có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Hoàng Văn Đ, bà Hoàng Thị Ngọc L1, bà Hoàng Thị Ngọc L2, ông Hoàng Thái B, ông Hoàng Thái B1, ông Hoàng Thái H và bà Hoàng Thị Ngọc H1 cư trú tại Hoa Kỳ. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm b khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. [2].Về yêu cầu của ông Hoàng Thái N: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cũng như lời trình bày của các đương sự tại phiên họp, xét thấy: Ông N là em ruột của bà L6 và bà B2 nên có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L6, bà B2 là đã chết. Xét, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và xác nhận ngày 27/11/2023 của Công an P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung: Bà L6 và bà B2 có nơi cư trú cuối cùng: 820/60 Võ Duy N1 (nay là: 17 Đường số G), Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L6 đã đi khỏi nơi cư trú từ tháng 5/1975 đến nay. Bà B2 đã đi khỏi nơi cư trú từ tháng 12/1985 đến nay. Ngày 27/11/2023, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định số: 15816/2023/QĐ - TBTK về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Hoàng Thị Ngọc L6 và bà Hoàng Thị Ngọc B2. Ông N đã thông báo, tìm kiếm thông tin bà B2 và bà L6 trên báo, đài, cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể: đăng tin trên B3 03 số liên tiếp ngày 01/12/2023, ngày 04/12/2023 và ngày 11/12/2023, phát sóng trên Đ1 trong 03 ngày liên tiếp ngày 07/12/2023, ngày 08/12/2023 và ngày 09/12/2023 theo đúng quy định tại Điều 385, khoản 2 Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn không có tin tức về bà L6 và bà B2. Như vậy, bà L6 và bà B2 đã biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống. Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông N tuyên bố bà Hoàng Thị Ngọc L6 và bà Hoàng Thị Ngọc B2 đã chết.
Về xác định ngày chết của bà L6 như sau: Căn cứ vào điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó, bà L6 bỏ đi từ tháng 5/1975 nên ngày biết được tin tức cuối cùng là ngày 01/6/1975. Như vậy, ngày chết của bà L6 được xác định là ngày 02/6/1980.
Về xác định ngày chết của bà B2 như sau: Căn cứ vào điểm d khoản
1, khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó, bà B2 bỏ đi từ tháng 12/1985 nên ngày biết được tin tức cuối cùng là ngày 01/01/1986. Như vậy, ngày chết của bà B2 được xác định là ngày 02/01/1991.
.Căn cứ vào Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi quyết định của
Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản liên quan đến bà L6 và bà B2 được giải quyết như đối với người đã chết.
.Ông N thực hiện việc đăng ký khai tử cho bà L6 và bà B2 theo quy
định của pháp luật về hộ tịch.
.Về lệ phí việc dân sự: Ông Hoàng Thái N có đơn đề nghị miễn tiền
lệ phí việc dân sự vì thuộc trường hợp người cao tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ông N là người cao tuổi nên được miễn tiền lệ phí dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 3 Điều 367,
các Điều 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Dân
sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Hoàng Thái N.
1.1/Tuyên bố bà Hoàng Thị Ngọc L6, sinh năm 1955, nơi cư trú cuối cùng:
17 Đường số G, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
- Ngày chết của bà Hoàng Thị Ngọc L6 là ngày 02/6/1980.
1.2/Tuyên bố bà Hoàng Thị Ngọc B2, sinh năm 1960, nơi cư trú cuối cùng:
17 Đường số G, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
- Ngày chết của bà Hoàng Thị Ngọc B2 là ngày 02/01/1991.
1.3/Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết có hiệu lực
pháp luật thì quan hệ về nhân thân và quan hệ tài sản liên quan đến bà L6 và bà B2 được giải quyết như đối với người đã chết.
1.4/Ông N thực hiện việc đăng ký khai tử cho bà L6 và bà B2 theo quy
định của pháp luật về hộ tịch.
2.Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Thái N được miễn tiền lệ phí
dân sự sơ thẩm.
3.Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có mặt tại phiên họp có
quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận:; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Lan Hương |