- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Thị Mỵ T, Lý Anh T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Kiều Thị Mỵ T và bị đơn Lý Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 476/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Kiều Thị Mỵ T – sinh năm 1992; Trú tại: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Lý Anh T – sinh năm 1972; Trú tại: đường P, phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Kiều Thị Mỵ T và bị đơn Lý Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 02 con chung là Lý Kiều Thủy T, sinh ngày 31/8/2014 và Lý Nhật D, sinh ngày 14/8/2016. Khi ly hôn nguyên đơn và bị đơn thống nhất giao 02 con chung cho bị đơn Lý Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung). Nguyên đơn Kiều Thị Mỵ T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có nên không giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Kiều Thị Mỵ T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0012665 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (số 77/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hằng |