- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 04 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2023/TLST-VHNGĐ ngày 26/4/2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; HKTT và chỗ ở: Số 70, Phố T, khu 2, phường Q, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Tập thể A, phường L, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 27/9/2013 tại UBND phường L, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ đẻ anh H tại địa chỉ: Số 70, Phố T, khu 2, phường Q, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 6 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cả hai đều nhất trí đề nghị tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn L1 (nam), sinh ngày 25/4/2017 và Nguyễn H1 (nam), sinh ngày 17/10/2019. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao anh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn L1, giao chị L được trưc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn H1 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phái cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
. Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị L, anh H xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị L, anh H xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí ly hôn: Anh H tự nguyện nộp cả 300.000đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang H.
- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang H có 02 con chung là Nguyễn L1 (nam), sinh ngày 25/4/2017 và Nguyễn H1 (nam), sinh ngày 17/10/2019. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao anh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn L1, giao chị L được trưc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn H1 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phái cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị L, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. -Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị L, anh H xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị L, anh H xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét 2.Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh H đã nộp đủ lệ phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011307 ngày 26/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; -UBND phường L, quận Hà Đông, .thành phố Hà Nội - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Trần Đình Văn |