- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Âu Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 283/2022/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 259/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/9/2022:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 1985
Bị đơn: Anh Âu Đức T, sinh năm 1980
Cùng HKTT: Tổ 1 phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/9/2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Âu Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Chị D và anh T có 01 con chung tên là Âu Quỳnh T, sinh ngày 30/9/2009. Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận chị D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T. Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về T sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ của vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Vũ Thị D và anh Âu Đức T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm. Anh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0065278 ngày 09/9/2022. Nay, hoàn trả chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Loan |