vanban.org

Quyết định 283/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 16/08/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn P và chị Lù Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Văn P, Lù Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn P và chị Lù Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2021/QĐST-HNGĐThành phố Sơn La, ngày 16 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2021/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 7 năm 2021 về ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tòng Văn P, sinh năm 1980. Nơi đăng ký thường trú: Tổ 3, phường A, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Lù Thị P, sinh năm 1978. Nơi đăng ký thường trú: Tổ 3, phường A, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 và khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn P và chị Lù Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung:

Chị Lù Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Tòng Trí Đ, sinh ngày 06/02/2017, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Tòng Văn P cấp dưỡng nuôi con chung 800.000đ (tám trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2021 đến khi con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

b) Về tài sản chung: Không có

c) Về nợ chung: Không.

d) Về án phí: Nguyên đơn anh Tòng Văn P tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0002971, ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyết định yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ