- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Bích Ch khởi kiện ly hôn ông Đoàn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích Ch và ông Đoàn Văn T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2011 ngày 19 tháng 10 năm 2011 của UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Ch, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 56 Trần Phước Thành, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1991; Địa chỉ: K158/25 Ông Ích Đường, tổ 38 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích Ch và ông Đoàn Văn T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2011 ngày 19 tháng 10 năm 2011 của UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích Ch và ông Đoàn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích Ch và ông Đoàn Văn T xác nhận vợ chồng có 01 con chung Đoàn Kỳ Ph, sinh ngày 29/01/2011. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Bích Ch và ông Đoàn Văn T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Đoàn Kỳ Ph, sinh ngày 29/01/2011 cho ông Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Bích Ch tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2020 vào ngày 10 hàng tháng.
Kể từ ngày ông Đoàn Văn T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Bích Ch không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Bích Ch còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích Ch và ông Đoàn Văn T xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích Ch và ông Đoàn Văn T xác định không có.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ bà Nguyễn Thị Bích Ch tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Châu đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001271 ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy bà Nguyễn Thị Bích Ch đã nộp đủ án phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND Hòa Thọ Đông,q. Cẩm Lệ; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |