vanban.org

Quyết định 283/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần S và chị Nguyễn L. 2.

Về con chung: Anh Trần S và chị Nguyễn L xác nhận vợ chồng có 03 con chung tên là Trần K, sinh ngày 16/9/1995, Trần D, sinh ngày 01/11/2001 và Trần O, sinh ngày 12/10/2004. Hiện cháu Trần K, sinh năm 1995 đã trưởng thành, có cuộc sống riêng. Giao 02 con chung là Trần D, sinh ngày 01/11/2001 và Trần … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần S và chị Nguyễn L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2019/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/8/2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần S, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà 480, đường T, tổ 01, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Nguyễn L, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 480, đường T, tổ 01, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần S và chị Nguyễn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần S và chị Nguyễn L xác nhận vợ chồng có 03 con chung tên là Trần K, sinh ngày 16/9/1995, Trần D, sinh ngày 01/11/2001 và Trần O, sinh ngày 12/10/2004. Hiện cháu Trần K, sinh năm 1995 đã trưởng thành, có cuộc sống riêng. Giao 02 con chung là Trần D, sinh ngày 01/11/2001 và Trần O, sinh ngày 12/10/2004 cho anh Trần S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị Nguyễn L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vay nợ chung Các đương sự xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002935 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh S số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn L không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho chị L số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung là 7.500.000đồng (Bẩy triệu năm trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002586 ngày 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ