vanban.org

Quyết định 283/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh.

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Người yêu cầu: 1/ Anh Trần Văn , sinh năm 1980; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn B thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị HUỳnh Nh"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2017/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬ N TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành thành lập ngày 14/11/2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 421/2017/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh.

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Người yêu cầu: 1/ Anh Trần Văn , sinh năm 1980;

Địa chỉ: GTr, xã TNg, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

2/ Chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1993;

Nơi cư trú: BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

3- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị Nh khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

* Lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn)đồng. Anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh phải chịu và được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013127 ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Như vậy, anh B và chị Nh đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ