vanban.org

Quyết định 282a/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H1 và chị Trương Thị C1 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị C và anh Trương Văn H thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị C và anh H không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Ch - Trương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H1 và chị Trương Thị C1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282a/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 20 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 186/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm 1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn B, xã C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn B (nay là thôn T), xã C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 1 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H1 và chị Trương Thị C1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị C và anh Trương Văn H thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị C và anh H không có con chung

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị C về việc nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị C phải nộp 150.000đ, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự 12 – Thanh Hóa theo biên lai thu số 0003887, ngày 19/5/2026. Chị C còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ