vanban.org

Quyết định 2828/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai T Nhã Nguyên, sinh năm 1990. Địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường Linh Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2828/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 và Biên bản lấy lời khai của đương sự, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 638/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc: “TrA chấp về chia thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai T Nhã Nguyên, sinh năm 1990.

Địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường Linh Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền bà Hà Thị T, sinh năm 1971 theo văn bản ủy quyền ngày 27/9/2022.

Bị đơn:

1. Ông Mai Văn U, sinh năm: 1975

2. Bà Đoàn Kim T, sinh năm 1980

3. Bà Hồ Thị N, sinh năm 1951

Cùng địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Mai Thị P, sinh năm 1973

Địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Mai Thị Thủy T, sinh năm 1989

3. Ông Mai Văn T, sinh năm 1971

4. Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Căn nhà địa chỉ số 19 đường số 5, khu phố 5, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ADD 757699 vào sổ số H 01808 ngày 18/4/2006, đăng ký thay đổi ngày 05/5/2022 cho ông Mai Văn U và bà Đoàn Kim T là di sản của cụ Mai Văn Đực có giá trị 17.469.000.000 (mười bảy tỷ, bốn trăm sáu mới chín triệu) đồng. Căn nhà nêu trên được chia làm 06 phần, phần giá trị mỗi người được nhận là 2.779.333.000 đồng (tương đương 1/6 giá trị sau khi đã trừ đi giá trị của phần diện tích 25m2 cụ Mai Văn Đực và cụ Hồ Thị Năm đã chuyển nhượng trước cho ông Mai Văn U). Cụ Hồ Thị Năm tự nguyện cho ông Mai Văn U phần giá trị của mình được nhận.

- Ông Mai Văn U và bà Đoàn Kim T có trách nhiệm giao cho bà Mai T Nhã N, bà Mai Thị P và ông Mai Văn T mỗi người số tiền 2.779.000.000 (hai tỷ, bảy trăm bảy mươi chín triệu) đồng. Riêng phần của ông Mai Văn T được cụ Hồ Thị Năm và bà Nguyễn Thị Kim A cùng quản lý, mỗi người quản lý một nửa giá trị.

- Ông Mai Văn U và bà Đoàn Kim T có trách nhiệm giao cho bà Mai Thị Thủy T số tiền 2.037.000.000 (hai tỷ, không trăm ba mươi bảy triệu) đồng (đã trừ đi phần diện tích 15m2 bà Mai Thị Thủy T đã chuyển nhượng cho ông Mai Văn U, còn lại 38,9m2).

- Sau khi thực hiện các nghĩa vụ nêu trên, ông Mai Văn U và bà Đoàn Kim T được toàn quyền sở hữu và sử dụng đối với căn nhà số 19 đường 5, khu phố 5, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ADD 757699 vào sổ số H 01808 ngày 18/4/2006, đăng ký thay đổi ngày 05/5/2022 cho ông Mai Văn U và bà Đoàn Kim T.

- Trường hợp tài sản trA chấp là căn nhà số 19 đường 5, khu phố 5, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phải đưa ra thi hành án thì bà Mai Thị P, ông Mai Văn T, bà Mai Thị Thủy T và bà Mai T Nhã N được nhận phần giá trị tính trên phần nhà đất theo giá trị tài sản tại thời điểm được thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên bị thi hành án chưa thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

3. n phí d n sự sơ th m và chi phí tố tụng: Bà Mai Thị Thủy T phải chịu 36.370.000 (ba mươi sáu triệu, ba trăm bảy mươi nghìn) đồng; ông Mai Văn T, bà Mai T Nhã N, bà Mai Thị P và ông Mai Văn U mỗi người phải chịu 43.790.000 (bốn mươi ba triệu, bảy trăm chín mươi nghìn) đồng. Riêng bà Mai T Nhã N được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0028233 ngày 05/9/2022 và 600.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006448 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N còn phải nộp thêm 38.190.000 (ba mươi tám triệu, một trăm chín mươi nghìn) đồng. Riêng cụ Hồ Thị Năm, sinh năm 1951 thuộc trường hợp được miễn án phí.

Ông Mai Văn U, bà Mai Thị P, ông Mai Văn T và bà Mai Thị Thủy T mỗi người có trách nhiệm hoàn lại cho bà Mai T Nhã N số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng tiền tạm ứng chi phí định giá và xem xét th m định tài sản.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ