- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đăng M và chị Nguyễn Thị Thúy H
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 285/2016/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Đào Đăng M, sinh năm 1973.
BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1977
Trú tại: Số 1, nghách 16 ngõ 26, tổ dân phố 17, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điểm b Khoản 6 Điều 27, Khoản 3 Điều 37 – Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đăng M và chị Nguyễn Thị Thúy H
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Ông bà có hai con chung cháu lớn là Đào Đăng D, sinh ngày 03/12/2002, cháu nhỏ là Đào Gia B, sinh ngày 28/11/2009. Anh chị thống nhất giao cháu D cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai
Anh M, chị H được quyền đi lại thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Ông M tự nguyện chịu cả 200.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận ông M đã nộp 200.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai số AL/2010/0003292 ngày 25 tháng 6 năm 2015 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã Đồng Cương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc (Số 43, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 26 tháng 4 năm 2010); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Bùi Thị Thu Hồng |