- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Bùi Duy N - Đỗ Thị Thảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn va sự thoa thuận cua cac đương sự cu thê như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phi và Lê Phi năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi lê phi Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ viêc dân sự thụ lý số 226/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026 về viêc yêu câu công nhận thuận tình ly hôn, gồm nhưng ngươi tham gia tố tụng sau đây:
Ngươi yêu câu giải quyết viêc dân sự:
- Anh Bùi Duy N;
Nơi thương trú và nơi ở hiên tại: Thôn N, xã P, thành phố Hà Nội.
- Chị Đỗ Thị Thảo T;
Nơi thương trú: thôn K, xã B, tỉnh Bắc Ninh.
Nơi tạm trú: Số nhà 10, ngõ 19 H, phương T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn ngày 31/12/2020 của UBND xã V, huyên P, thành phố Hà Nội (nay là UBND xã P, thành phố Hà Nội). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 26 tháng 02 năm 2026.
Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị đăng ký kết hôn ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại UBND xã V, huyên P (nay là UBND xã P), thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyên. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số nhà 10 ngõ 19 H, phương T, Hà Nội. Do tinh chất công viêc của hai vợ chồng nên hai anh chị không có thơi gian ở bên canh, chăm sóc tạo nên sự khác biêt về lối sống, hay xảy ra nhưng bất đồng quan điểm.. Anh chị đã cố gắng cùng nhau hàn gắn để giư hạnh phúc gia đình nhưng không thành. Nay hai anh chị có nguyên vọng yêu câu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là có căn cứ.
Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu câu tòa giải quyết.
Về tài sản chung, nhà ở và vay nơ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu câu tòa giải quyết
Về lệ phí: Anh Nhật tự nguyên chịu cả 300.000 đồng lê phi ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thơi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn va sự thoa thuận cua cac đương sự cu thê như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giưa anh Bùi Duy N và chị Đỗ Thị Thảo T.
- Về con chung: Anh chị xác nhận không có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nhà ở và vay nơ: Hai anh chị tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Anh Bùi Duy N tự nguyên chịu cả 300.000 đồng lê phi ly hôn sơ thẩm. Chị Dương đã nộp theo biên lai số 0004533 ngày 25 tháng 02 năm 2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Anh Bùi Duy N đã nộp đủ.
2. Quyết định nay có hiệu lực ngay sau khi được ban hanh va không bị khang cao khang nghị theo thu tuc phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phan Phạm Thị Thu Ngân |