- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thuỳ N- Võ Tự T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thuỳ N và ông Võ Tự T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 433/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc “ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thuỳ Ng- sinh năm: 1981:. Nơi thường trú: Thôn X, xã Ninh Phụng, thị xã Ninh Hoà (nay là phường Ninh Hoà), tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Ông Võ Tự T- sinh năm: 1972; Nơi thường trú: Thôn X 2, xã Ninh Phụng, thị xã Ninh Hoà (nay là phường Ninh Hoà), tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thuỳ N và ông Võ Tự T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Các con chung là Võ Tự T sinh năm 2000 và Võ Thị Thuỳ T sinh năm 2005 đều đã trưởng thành, các bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà N và ông T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà N tự nguyện nộp thay án phí cho ông T.
Như vậy, bà N phải chịu án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng- theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003600 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho bà N 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; (02) - TAND tỉnh Khánh Hòa; (01) - VKSND Khu vực 4 – Khánh Hoà; (01) - THADS tỉnh Khánh Hoà; (01) - Phòng THADS Khu vực 4 – Khánh Hoà; (01) - UBND xã Ninh Xuân (nay là xã Tân Định) tỉnh Khánh Hoà (ĐKKH ngày 08/11/1999); (01) - Lưu hồ sơ; (02) - Lưu án văn. (01) | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Lãm |