- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lệ- vương"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 282/2025/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 298A/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn Xuân Nộn, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1984. Nơi thường trú: Đội 2, Cao Xá, phường Hùng Cường, TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn Xuân Nộn, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và A phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2025.
XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Minh B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Minh B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 23, đăng ký ngày 04/8/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Hùng Cường, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên (Nay là UBND phường Hùng Cường, TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên) cấp cho bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Minh B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Minh B có 02 con chung là Nguyễn Kim Ngân, sinh ngày 01/02/2008 và cháu Nguyễn Thành Đạt, sinh ngày 02/11/2010. Sau ly hôn, ông B trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Bà A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Minh B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, A phí Toà án số: 72292 ngày 20/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Bà A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ./. | Nguyễn Lâm Bình |