vanban.org

Quyết định 282/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thu C và ông Trương S thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Nguyễn Thu C và ông Trương S có 01 con chung tên Trương N, sinh ngày 14/10/2002 đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thu C và ông Trương S ông nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2023/QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 321/2023/TLST-VHNGĐ ngày 27/7/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà Nguyễn Thu C, sinh năm 1977; địa chỉ: số 300/7, đường M, tổ 2, khu phố 5, phường P , thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

- Ông Trương S, sinh năm 1977; nơi cư trú: số 300/7, đường M, tổ 2, khu phố 5, phường P, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thu C và ông Trương S tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P , thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương theo giấy kết hôn số 37, quyển số 01/2002 ngày 18/3/2002. Ngày 06/7/2023, bà Nguyễn Thu C và ông Trương S nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/7/2023 của Tòa án nhân thành phố Thủ Dầu Một, bà Nguyễn Thu C và ông Trương S đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn ngày 28/7/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thu C và ông Trương S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thu C và ông Trương S có 01 con chung tên Trương N, sinh ngày 14/10/2002 đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: bà Nguyễn Thu C và ông Trương S phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003388 ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ