vanban.org

Quyết định 282/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Tuyên án 27/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng L, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 282/2023/QĐST-DS
Châu Phú, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 235/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng L, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.

Nơi ở hiện nay: Tổ D, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1961

Nơi cư trú: Tổ B, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Hoàng L và ông Nguyễn Văn B thống nhất ông Nguyễn Văn B còn nợ ông Phạm Hoàng L số tiền 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng).

Ông Phạm Hoàng L và ông Nguyễn Văn B thống nhất ông Nguyễn Văn B có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Hoàng L số tiền 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Hoàng L phải chịu 512.500đ (Năm trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.025.000đ (một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0005091 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Ông Phạm Hoàng L được nhận lại số tiền 512.500đ (Năm trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

Ông Nguyễn Văn B phải chịu 512.500đ (Năm trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, do ông B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên ông B được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ