- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2023/QĐCNHGT-DS | Tiểu Cần, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Sơn D và người đại diện hợp pháp của Ngân hàng C anh Nguyễn H;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay đề ngày 05 tháng 7 năm 2023 của chị Sơn D.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Sơn D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khóm K, phường H, thành phố V, tỉnh Trà Vinh
- Người bị kiện: Ngân hàng C.
Địa chỉ: Số 2, phường N, quận H, TP. Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Anh Nguyễn H- Chức vụ Trưởng phòng hỗ trợ tín dụng Ngân hàng C theo văn bản ủy quyền số 1462/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 01/12/2022.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 cụ thể như sau:
Chị Sơn D đồng ý trả cho Ngân hàng C số nợ gốc là: 140.054.662 đồng và lãi tạm tính đến hết ngày 17/7/2023 là: 15.816.448 đồng, tổng phí 13.711.118 đồng. Tổng cộng: 169.582.228 đồng (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi chín triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, hai trăm hai mươi tám đồng).
Ngoài ra, kể từ ngày 18/7/2023, chị Sơn D còn phải chịu lãi và phí theo thỏa thuận của Hợp đồng phát hành thẻ số CCCARD 20220000000641 ngày 04/3/2022 cho đến khi trả xong số nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngân hàng C đồng ý mở khóa tài khoản số xxxxxxxxxxxx chủ tài khoản là chị Sơn D khi chị D trả tất toán các khoản vay gốc, lãi và phí cho Ngân hàng theo thỏa thuận trong Hợp đồng phát hành thẻ số CCCARD 20220000000641 ngày 04/3/2022.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b. 7c và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Quyền |