- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Văn T ly hôn Nguyễn Thị Ngọc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2021/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 14 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 465/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: số 70Đ/1 khu vực 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh L
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T được tiếp tục nuôi dưỡng 05 con chung tên Nguyễn Ngọc Vân, sinh ngày 24/4/2007, Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 17/02/2009, Nguyễn Chí K, sinh ngày 10/10/2010, Nguyễn Trung C, sinh ngày 27/02/2012 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 14/02/2014 (anh T đang nuôi dưỡng). Chị K không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu. Cả hai bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có thể xin thay đổi tình trạng và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T và chị K khai không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí thuận tình ly hôn sung công quỹ Nhà nước. Số tiền trên được chuyển từ tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007594 ngày 13/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang án phí để thi hành, Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa hoàn trả lại cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Hòa; - UBND xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Bình An |