vanban.org

Quyết định 282/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số 01/2004, đăng ký ngày 13/01/2004 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội cấp cho anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Anh Ngô … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 282/2021/QĐST-HNGĐ
Đông Anh, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2021/TLST- HNGĐ ngày 12/5/2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Đình A, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã N, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Khu X, xã Y, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1982. Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm K, xã P, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/5/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số 01/2004, đăng ký ngày 13/01/2004 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội cấp cho anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B có 03 con chung là cháu Ngô Thị Hồng C, sinh ngày 05/11/2004; cháu Ngô Thị Ánh D, sinh ngày 12/02/2007 và cháu Ngô Đình E, sinh ngày 08/4/2012. Ly hôn, anh A trực tiếp nuôi dưỡng cháu C, cháu E; chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu D và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh A, chị B đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Ngô Đình A và chị Nguyễn Thị B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 45174 ngày 12/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Anh A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ