- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Cúc H (Phùng Thị H) và anh Hoàng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2020/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Víi thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1. Ông Hà Hữu Bình
2. Ông Vương Minh Tân.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 20/2019/HNGĐ - ST ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc“ Xin ly hôn”
XÉT THẤY
Tại phần thủ tục bắt đầu phiên tòa: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Cúc H (Phùng Thị H) và anh Hoàng Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phùng Thị Cúc H (Phùng Thị H) và anh Hoàng Văn H cùng xác nhận có 03 (ba) con chung là Hoàng Thị Nh sinh ngày 02/12/1990, Hoàng Thị D sinh ngày 30/11/1992, Hoàng Thị H, sinh ngày 23/04/2002. Cả ba cháu đã trưởng thành có công việc, Chị H và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai: Chị Phùng Thị Cúc H (Phùng Thị H) và anh Hoàng Văn H tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Phùng Thị Cúc H ( Phùng Thị H) và anh Hoàng Văn H đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về chi phí tố tụng của vụ án: Chị Phùng Thị H tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền là 5.507.000đ (Năm triệu, năm trăm không bẩy nghìn đồng). Trong đó gồm tiền đo vẽ hiện trạng sử dụng đất là 3.207.000 đồng; tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.500.000đ; tiền chi phí định giá là 800.000 đồng). Chị Phùng Thị Cúc H đã nộp đủ.
- Về án phí: Chị Phùng Thị Cúc H (Phùng Thị H) phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000232 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; trả cho chị Phùng Thị Cúc H (Phùng Thị H) số tiền tạm ứng án phí còn lại là 21.000.000 đ (Hai mươi mốt triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố TQ (02 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ+ Tòa án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ngọc Lan |