vanban.org

Quyết định 282/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35 ngày 23/6/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cấp).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35 ngày 23/6/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cấp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm: 1986. Địa chỉ: BCHQS huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Bà Võ Hồng Cát T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ 16, phường T, quận L, Tp. Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35 ngày 23/6/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cấp).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T có 01 người con chung là cháu Võ Thị Thanh H, sinh ngày 05/01/2016. Ly hôn, bà Võ Hồng Cát T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H. Ông Võ Văn N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: ông Võ Văn N và bà Võ Hồng Cát T xác định không có.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng ông Võ Văn N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Võ Văn N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001160 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ