vanban.org

Quyết định 282/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Văn Qu và chị Vũ Thị Th thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 74 quyển số 01/2009 ngày 07/5/2009 do Ủy ban nhân dân xã T Th Nh, huyện H M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Về con chung: Anh Doãn Văn Qu giao con chung tên Doãn Vũ Bảo M, sinh ngày 26/02/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Doãn Văn Qu- Bùi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2019/QĐST-HNGĐDĩ An, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 384/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu Anh Doãn Văn Qu, sinh năm 1978; thường trú: Số 3/455B ấp Nh T, xã T Th Nh, huyện H M, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 7/13C khu phố Th Nh 2, phường D A, thị xã D A, tỉnh Bình Dương và chị Vũ Thị Th, sinh năm 1977; thường trú: Số BB, đường MM, khu tái định cư S Th, khu phố Nh Đ 1, phường D A, thị xã D A, tỉnh Bình Dương.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Văn Qu và chị Vũ Thị Th thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 74 quyển số 01/2009 ngày 07/5/2009 do Ủy ban nhân dân xã T Th Nh, huyện H M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Anh Doãn Văn Qu giao con chung tên Doãn Vũ Bảo M, sinh ngày 26/02/2015 cho chị Vũ Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vũ Thị Th giao con chung tên Doãn Vũ Bảo Tr, sinh ngày 25/11/2010 cho anh Doãn Văn Quy trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Doãn Văn Qu và chị Vũ Thị Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, anh Qu và chị Th có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh Qu và chị Th thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh Doãn Văn Qu và chị Vũ Thị Th tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Doãn Văn Qu và chị Vũ Thị Th tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Doãn Văn Quy và chị Vũ Thị Th chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028463 ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ