- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "chị M yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị MN mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của chị Phạm Thị NM.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2019/QĐDS-ST Ngày: 13-8-2019 V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phượng
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Quế Hương
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân Quận 1 tham gia phiên họp:
Bà Trần Lệ Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 309/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số 159/2019/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị NM, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Ngụ tại: 104-106/206 NH, phường BN, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Ngọc A, sinh năm 1948 (vắng mặt)
Chị Phạm Thị NH, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: 25 TL 2, tổ 1, KP 3, phường HP, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Đỗ Thị MN và ông Phạm Ngọc A kết hôn năm 1987, có 02 con chung là chị Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1978 và chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1983. Từ năm 2016, bà N có triệu chứng của bệnh Alzeimer mất trí nhớ, gia đình đã đưa bà N đi điều trị nhiều nơi nhưng bệnh tình không thuyên giảm và ngày càng trầm trọng hơn, hiện nay bà N mất trí trì và không thể tự chăm sóc cho bản thân. Để thuận tiện cho việc cử người giám hộ cho bà N; chị M, ông A và chị H yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị MN mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1 nhận định:
- Về tố tụng:
Chị Phạm Thị NM yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột là bà Đỗ Thị MN, sinh năm 1952, ngụ tại: 104-106/206 NH, phường BN, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Bà N cư trú tại Quận 1, căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Chị Phạm Thị NM, ông Phạm Ngọc A và chị Phạm Thị NH có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.
- Xét yêu cầu của đương sự:
Bà Đỗ Thị MN, sinh năm 1952 bị bệnh mất trí nhớ từ năm 2016 cho đến nay, nay bà M yêu cầu Tòa án tuyên bố bà N mất năng lực hành vi dân sự để cử người giám hộ để thay mặt bà N thực hiện các giao dịch dân sự có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà N
Ngày 03/7/2019, Toà án nhân dân Quận 1 có Quyết định trưng cầu giám định số 2561/2019/QĐ-TCGĐ trưng cầu Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giám định năng lực hành vi dân sự đối với bà Đỗ Thị MN, sinh năm 1952.
Căn cứ Kết luận giám định Pháp y Tâm thần số 3474/2019/KLGĐTC ngày 09/7/2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Đỗ Thị MN đã kết luận:
“1.1. Về y học: Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần trong bệnh Alzeimer, khởi phát sớm, mức độ nặng (F00.0-ICD10)
1.2. Về khả năng nhận thức và điều kiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị M tuyên bố bà Đỗ Thị MN, sinh năm 1952 mất năng lực hành vi dân sự.
Xét, yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị MN, sinh năm 1952 mất năng lực hành vi dân sự của chị M phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự nên có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng bà M chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 22; khoản 1 Điều 53 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của chị Phạm Thị NM.
Tuyên bố bà Đỗ Thị MN, sinh năm 1952, ngụ tại: 104-106/206 NH, phường BN, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2/ Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị NM phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 7755 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/ Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Phạm Thị NM, ông Phạm Ngọc A và chị Phạm Thị NH có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày được nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án Quận 1 - Các đương sự; - Lưu: văn thư, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phượng |