- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố một người đã chết"
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2018/QĐDS-ST Ngày: 20/6/2018 V/v: Tuyên bố mộ t ngườ i là đã chết |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với T phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng N – Thẩm phán
Thư ký phiên họ p : Ông Hà Văn Đoà n - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên họp: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 511/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2017 về yêu cầ u tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp số 221/2018/QĐ-MPH ngày 06 tháng 6 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Tấn T, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: 22A/4 đường A, khu phố B, phườ ng C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin vắng mặt)
Người bị yêu cầu tuyên bố đã chết:
Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1969.
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: 22A/4 đường A, khu phố B, phườ ng C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người có quyền lợi, Ng vụ liên quan:
2.1. Ông Lê Tấn Ng, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: 22A/4 đường A, khu phố B, phườ ng C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin vắng mặt)
2.2. Bà Lê Thị Tuyết S, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: 22A/4 đường A, khu phố B, phườ ng C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin vắng mặt)
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Tại đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết ngày 30/10/2017 và bản tự khai, người yêu cầu ông Lê Tấn T trình bày: Ông và bà Nguyễn Hồng N tự nguyện sống chung từ năm 1985 và đến ngày 18/10/2002 thì đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức. Trong thời kỳ hôn nhân, ông và bà N có với nhau được 02 người con chung tên Lê Tấn Ng, sinh năm 1986 và Lê Thị Tuyết S, sinh năm 1991. Từ năm 2005 đến nay, bà N bỏ nhà đi, không rõ tin tức về việc bà N là còn sống. Ông đã tìm mọi cách liên lạc và thực hiện đăng báo tìm kiếm nhưng vẫn không có kết quả. Vì vậy, nay ông làm đơn yêu cầ u Tò a á n tuyên bố bà Nguyễn Hồng N là đã chết. Tại bản tự khai, người có quyền lợi, Ng vụ liên quan ông Lê Tấn Ng và bà Lê Thị Tuyết S trình bày: Thống nhất với ý kiến của ông Lê Tấn T và không có ý kiến gì thêm. Tại phiên họp, ông Lê Tấn T, ông Lê Tấn Ng, bà Lê Thị Tuyết S có đơn đề nghị Toà án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến :
- Về tố tụ ng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý cho đế n khi mở phiên họ p đú ng theo quy đị nh củ a phá p luậ t.
- Về nộ i dung: Đề nghị Tò a á n chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Tấn T.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh nhận định: 1. Về thủ tục tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết: Ông Lê Tấn T yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Hồng N đã chết, căn cứ vào khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là yêu cầu về dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Nguyễn Hồng N có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ 22A/4 Kha Vạn Cân , khu phố 9, phườ ng Hiệp Bình Chánh , quận Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh, căn cứ vào điểm a khoản 2 Điề u 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 103/2002 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức cấp vào ngày 18/10/2002 thì hôn nhân của ông Lê Tấn T và bà Nguyễn Hồng N là hôn nhân hợp pháp, ông T là chồng của bà N nên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Loan đã chết theo quy định tại khoản 1 Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu ông Lê Tấn T, người có quyền lợi, Ng vụ liên quan ông Lê Tấn Ng, bà Lê Thị Tuyết S có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặ t ông T, ông Ng và bà S.
Ngày 17/11/2017, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức ban hành Quyết định số 08/2017/QĐTA về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với bà Nguyễn Hồng N và yêu cầu ông Lê Tấn T phải có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan thông tin để đăng và phát sóng nội dung quyết định thông báo này, đăng trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Ngày 20/11/2017, ông Lê Tấn T đã ký hợp đồng với Cơ quan thường trú Đài truyền hình Việt Nam tại T phố Hồ Chí Minh để phát tin tìm bà Nguyễn Hồng N, thời gian từ khoảng 17 giờ 55 phút trong 03 ngày, từ ngày 30/11/2017 đến ngày 02/12/2017. Ngày 20/11/2017, ông Lê Tấn T ký hợp đồng với báo Thanh Niên, để đăng tin tìm kiếm bà Nguyễn Hồng N trong 03 ngày, từ ngày 30/11/2017 đến ngày 02/12/2017.
Ngày 19/01/2018, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức có Công văn số 70/TAQTĐ đề nghị Tòa án nhân dân T phố Hồ Chí Minh đăng Quyết định số 08/2017/QĐ-TBTK ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân T phố Hồ Chí Minh.
2. Về nội dung giải quyết việc dân sự:
Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng cư trú của bà Nguyễn Hồng N. Theo kết quả xác minh của Công an Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức thì bà Nguyễn Hồng N có đăng ký thường trú tại 22A/4 Kha Vạn Cân, khu phố 9, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức nhưng không thực tế cư trú từ năm 2005, không rõ nơi cư ngụ hiện nay. Ngày 17/11/2017, Tòa án ban hành quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết, nội dung thông báo đã được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, đồng thời được đăng, phát sóng trên báo, đài theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm bà N theo quyết định của Tòa án nhưng vẫn không có tín tức xác thực là bà N còn sống, đồng thời bà N biệt tích trên 05 năm do đó căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự, yêu cầu của ông Lê Tấn T về việc tuyên bố bà Nguyễn Hồng N đã chết là có cơ sở chấp nhận.
Về xác định ngày chết đối với bà Nguyễn Hồng N: Căn cứ bản tự khai của ông Lê Tấn T, ông Lê Tấn Ng, bà Lê Thị Tuyết S thì bà Nguyễn Hồng N đã bỏ nhà đi từ năm 2005 đến nay và không có tin tức xác thực là còn sống; kết quả xác minh của Công an phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức xác định bà Nguyễn Hồng N không thực tế cư trú tại địa phương từ năm 2005, không rõ nơi cư ngụ hiện nay. Như vậy, bà N đã biệt tích 05 năm liền trở lên, không có tin tức xác thực là còn sống và không xác định rõ được ngày, tháng biệt tích. Căn cứ khoản 1 Điều 68; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự, xác định ngày biết tin tức cuối cùng về bà N là ngày 01/01/2006 và ngày chết của bà N là ngày 02/01/2011.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Tấn T phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điề u 35, điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 391; Điều 392; Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 68; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Tấn T. Tuyên bố bà Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1969, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: 22A/4 Kha Vạn Cân, khu phố 9, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh là đã chết. Ngày chết của bà Nguyễn Hồng N được xác định là ngày: 02/01/2011. Quan hệ về hôn nhân, gia đình, nhân thân và tài sản của bà Nguyễn Hồng N được giải quyết như đối với người đã chết theo quy định của pháp luật. 2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Lê Tấn T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0037496 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ lệ phí. 3. Về quyền kháng cáo: Ông Lê Tấn T, ông Lê Tấn Ng, bà Lê Thị Tuyết S được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thủ Đức; - THA DS quận Thủ Đức; - TAND TP; - UBND phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng N |