- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Hữu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 419/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2017 giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số A, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số A, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T nuôi con chung là Nguyễn Hà P sinh ngày 06/9/2008. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh Huân đều xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Phương T nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/06429 ngày 09/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP B; - Chi cục THADS TP B; - UBND P. H, TPBG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Chuyền |