- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N- Trịnh Viết C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trịnh Viết C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2017/QĐST- HNGĐ | Chí Linh, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 432/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1985. Đăng ký HKTT: khu dân cư T, phường B, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Nơi ở hiện nay: số nhà 13, ngõ 207, đường L, phường T, quận Th, thành phố Hà Nội. Nơi công tác: Công ty TNHH C (địa chỉ: phòng 502, số nhà 260 phố B, phường N, quận H, thành phố Hà Nội).
- Bị đơn: Anh Trịnh Viết C, sinh năm 1985. Đăng ký HKTT: khu dân cư T, phường B, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trịnh Viết C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trịnh Gia H, sinh ngày 30-8-2009 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N tự nguyện không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0000321 ngày 07-12-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, hoàn trả lại chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX. Chí Linh; - Chi cục THADS TX. Chí Linh; - UBND xã B, TX C; - Lưu: Toà án, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hà |