- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2017/QĐST-HNGĐ | Phan Thiết, ngày 28 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 440/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc T - Sinh năm 1968 Nơi cư trú: Khu phố 2, phường P, thành phố T, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X - Sinh năm 1964 Nơi cư trú: Khu phố 1, phường A, thành phố P, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn X đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh TH theo giấy chứng nhận kết hôn số 13 quyển số 01/89 ngày 20/01/1989. Nay bà T, ông X xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh X (nữ) – sinh năm: 1989 và Nguyễn Duy Y, sinh năm: 1992. Các con đã đủ tuổi trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Bà T, ông X khai không có, khoâng yeâu caàu Toøa aùn giaûi quyeát.
* Về nợ chung: Bà T, ông X khai không có, khoâng yeâu caàu Toøa aùn giaûi quyeát.
* Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013673 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Ngọc T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Phan Thiết; - Chi cục THADS.TP.Phan Thiết; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Yến Linh |