- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2817/2023/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật người cao tuổi năm 2009;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1042/2023/TLST - DS ngày 06 tháng 7 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lượng Thị Kim X, sinh năm 1954
Địa chỉ: Số A đường B, phường C, thành phố D, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Bị đơn: 2.1 Bà Đinh Thị Thanh T, sinh năm 1967
2.2 Bà Phan Minh N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số E đường G, Khu phố H, phường I, thành phố K, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Đăng S, sinh năm
1976 (Văn bản ủy quyền ngày 28/02/2023).
Địa chỉ: Số L đường M, Phường O, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lượng Thị Kim X và ông Trần Đăng S là người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn thống nhất hủy Hợp đồng hứa mua hứa bán giữa bà Lượng Thị Kim X và bà Đinh Thị Thanh T được Văn phòng công chứng Đông thành phố chứng nhận ký ngày 01/8/2018 và Văn bản thỏa thuận ngày 07/01/2020 giữa bà Lượng Thị Kim X và bà Đinh Thị Thanh T và trang sau của Văn bản thỏa thuận ký nhận tiền với tổng số tiền là 920.000.000 đồng. Bà Đinh Thị Thanh T trả lại cho bà Lượng Thị Kim X số tiền đã nhận là 1.820.000.000 đồng và tiền hỗ trợ thiệt hai là 400.000.000 đồng, tổng cộng là 2.220.000.000 đồng, thanh toán một lần ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Sau khi bà Đinh Thị Thanh T thanh toán cho bà Lượng Thị Kim X số tiền 2.220.000.000 đồng thì bà Lượng Thị Kim X có nghĩa vụ giao trả cho bà Đinh Thị Thanh T phần đất đã nhận có diện tích đất 42,06 m2 thuộc một phần Thửa Q Tờ bản đồ R tọa lạc tại số U Đường số V, Khu phố X, phường Y, thành phố Thủ Đức theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BP 347613 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất BP347611 cùng ngày 25/6/2013 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cấp (bản phô tô);
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người
phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán như trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại các điều 357, 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm 38.500.000đồng bà Lượng Thị Kim X và bà Đinh
Thị Thanh T mỗi người chịu ½, cụ thể: Bà Lượng Thị Kim X và bà Đinh Thị Thanh T mỗi người phải chịu 19.250.000 đồng. Bà Lượng Thị Kim X là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ phí.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014). Nơi nhận
- VKSND TP.Thủ Đức;
| - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (…). | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh |