vanban.org

Quyết định 281/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị Si N, sinh năm 2001 với ông Sơn Đà R, sinh năm 2002.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Si N, sinh năm: 2001 và ông Sơn Đà R, sinh năm: 2002 đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Sơn Phúc T, sinh ngày 13/11/2023. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao con chung là Sơn Phúc T, sinh ngày 13/11/2023 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Si N-Sơn Đà R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị Si N, sinh năm 2001 với ông Sơn Đà R, sinh năm 2002.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 21 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 537/2026/TLST- HNGĐ Ngày 13 tháng 8 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Châu Thị Si N, sinh năm: 2001; Địa chỉ: Khu vực C, phường V, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Sơn Đà R, sinh năm: 2002; Địa chỉ: Khu vực V, phường V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2025); Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị Si N, sinh năm 2001 với ông Sơn Đà R, sinh năm 2002. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Si N, sinh năm: 2001 và ông Sơn Đà R, sinh năm: 2002 đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Sơn Phúc T, sinh ngày 13/11/2023. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao con chung là Sơn Phúc T, sinh ngày 13/11/2023 cho bà Châu Thị Si N nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Sơn Đà R không cấp dưỡng nuôi con. Ông Sơn Đà R được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Châu Thị Si N và ông Sơn Đà R khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Châu Thị Si N và ông Sơn Đà R khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Châu Thị Si N đồng ý nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002201 ngày 13/8/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Châu Thị Si N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ