vanban.org

Quyết định 281/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quốc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quốc T thống nhất xác định có 03 con chung tên cháu Nguyễn Ngọc Triệu V, sinh ngày 13/6/2012; Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày 05/12/2013 và Nguyễn Phúc Huy C, sinh ngày 14/11/2014, hiện nay đang số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2024/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 19 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 359/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Chỗ ở hiện nay: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quốc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quốc T thống nhất xác định có 03 con chung tên cháu Nguyễn Ngọc Triệu V, sinh ngày 13/6/2012; Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày 05/12/2013 và Nguyễn Phúc Huy C, sinh ngày 14/11/2014, hiện nay đang sống chung với chị Trần Thị Mỹ P, sau khi ly hôn chị P và anh T thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Triệu V; Nguyễn Ngọc Phương N và Nguyễn Phúc Huy C cho chị Trần Thị Mỹ P được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Triệu V; Nguyễn Ngọc Phương N và Nguyễn Phúc Huy C.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quốc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Trần Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quốc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ P tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009258 ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền còn lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Trần Thị Mỹ P.

Anh Nguyễn Quốc T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ