- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1972 và bà Đinh Thị Tr, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ——— Số: 281/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 458/2023/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu phố S, Ph ng B, thành phố T, tỉnh Phú ên. Bị đơn: Bà Đinh Thị Tr, sinh năm 1976; Địa chỉ: đ ng H, Ph ng N, thành phố T, tỉnh Phú ên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1972 và bà Đinh Thị Tr, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Tấn A, sinh ngày 13/6/2002; Nguyễn Xuân A1, sinh ngày 20/8/2008 hiện đang v i bà Tr). Giao cháu Nguyễn Xuân A1, sinh ngày 20/8/2008 cho bà Đinh Thị Tr tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung. Ông Nguyễn Văn R không phải cấp d ỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản tr . Đối v i cháu Nguyễn Tấn A đã tr ng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn R tự nguyện chịu 150.000 đồng Một trăm năm m ơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông R đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012634 ngày 24/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T nên đ ợc hoàn lại 150.000 đồng Một trăm năm m ơi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - UBND x H, huyện P, tỉnh Phú Yên (Số 51, Quyển số 1/2001; ĐKKH ngày 15/6/2001); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |