- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 18 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2023/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ý N, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Số 469 đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số 15A đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 23/12/2014. Hiện nay, cháu A đang ở với chị N. Nay thuận tình ly hôn, chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận như sau: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 23/12/2014 cho chị Đoàn Thị Ý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Bảo A trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo A mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Bảo A trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T trình bày không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T, mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Đoàn Thị Ý N và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chị Đoàn Thị Ý N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng cả hai loại án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Đoàn Thị Ý N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005724 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Chị Đoàn Thị Ý N đã nộp đủ án phí, nay không phải nộp.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên H; - VKSND thành phố H; - CC THADS thành phố H; - UBND phường T, thành phố H; (Chị N, anh T ĐKKH số 97/2014, quyển số 01/2014 ngày 13/9/2014) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |